Ask doctor free







Abstract disease Viêm ruột thừa cấp

Các tên gọi khác của bệnh này:

  • Acute appendicitis

Viêm ruột thừa cấp là một cấp cứu ngoại khoa bụng thường gặp. Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, nam cũng như nữ. Bệnh cảnh lâm sàng của viêm ruột thừa cấp đa dạng phong phú, biến chứng không lường trước được. Mổ càng muộn biến chứng càng nhiều và tỉ lệ tử vong càng cao.

Triệu chứng

  • Đau vùng hố chậu phải, đau âm ỉ, liên tục và tăng dần.

  • Nôn và buồn nôn.

  • Bí trung, đại tiện.

  • Sốt.

Chẩn đoán

  • Hỏi bệnh sử và khám thực thể.

  • Xét nghiệm máu thấy bạch cầu tăng nhẹ (từ 10.000-18.000/mm3) thường gặp ở những bệnh nhân viêm ruột thừa cấp không có biến chứng và thường kèm theo tăng bạch cầu đa nhân vừa phải.

  • Chụp X-quang bụng, chụp cắt lớp vi tính (CT Scan), chụp đại tràng có Baryt (cản quang).

  • Siêu âm bụng.

Điều trị

Phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa và có những xử trí thích hợp cho từng loại biến chứng. Riêng trường hợp bị đám quánh ruột thừa, bệnhh nhân cần điều trị kháng sinh, khi đám quánh tan, có thể mổ cắt ruột thừa.

Disease overview Viêm ruột thừa cấp

Viêm ruột thừa cấp là một cấp cứu ngoại khoa bụng thường gặp. Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, nam cũng như nữ. Bệnh cảnh lâm sàng của viêm ruột thừa cấp đa dạng phong phú, biến chứng không lường trước được. Mổ càng muộn biến chứng càng nhiều và tỷ lệ tử vong càng cao.

Phân loại viêm ruột thừa

  • Theo mức độ tổn thương:

    • Thể xung huyết (xuất tiết)

      • Ổ bụng có ít dịch hơi đục.

      • Ruột thừa mất đi vẻ trăng ngà

      • Mạch máu tăng sinh.

      • Lòng ruột thừa có dịch đục.

    • Thể viêm tấy:

      • Ổ bụng có ít dịch đục.

      • RT sưng to, có ít giả mạc bám quanh ruột thừa.

      • Mạc nối lớn đến quây tụ quanh hố chậu phải.

      • Mạch máu tăng sinh, giãn to.

    • Thể hoại tử

      • Ổ bụng có nhiều dịch mủ.

      • Mạc nối lớn đến hố chậu phải cũng bị viêm.

      • RT sưng to, nhiều giả mạc bám, có ổ hoại tử làm cho ruột thừa bị thủng.

    • Thể hoại thư

      • Hiếm gặp, do vi khuẩn kị khí gây: Ruột thừa thối rữa, ngả màu vàng úa.

  • Theo vị trí ruột thừa

    • Viêm ruột thừa vị trí thông thường.

    • Viêm ruột thừa sau manh tràng.

    • Viêm ruột thừa ở giãn các quai ruột.

    • Viêm ruột thừa dưới gan.

    • Viêm 

    • Ruột thừa ở hố chậu trái.

Cure

  • Dù viêm ruột thừa chưa có biến chứng hoặc có biến chứng như viêm phúc mạc toàn bộ, áp-xe ruột thừa đều cần phải phẫu thuật để cắt bỏ ruột thừa và có những xử trí thích hợp cho từng loại biến chứng.

  • Riêng trường hợp bị đám quánh ruột thừa, bệnhh nhân cần điều trị kháng sinh, khi đám quánh tan, có thể mổ cắt ruột thừa.

Questions related to the disease Viêm ruột thừa cấp