Ask doctor free







Abstract disease Lị amip cấp

Các tên gọi khác của bệnh này:

  • Lị amip cấp tính

Lị amip là tình trạng nhiễm trùng ở ruột già do vi khuẩn Entamoeba histolytica (E.histolytica). Hầu hết người mang mầm bệnh không triệu chứng, một số biểu hiện ở dạng tiêu chảy nhẹ kéo dài, hoặc trầm trọng hơn là lị tối cấp. Biểu hiện lâm sàng ngoài ruột là viêm màng bụng, màng phổi và màng ngoài tim.

Triệu chứng

Triệu chứng thường gặp là hội chứng lị: đau bụng, mót rặn, đi ngoài nhiều lần, đi tiêu phân loãng, nhầy máu.

Chẩn đoán

  • Hỏi bệnh sử và khám thực thể.

  • Soi phân tươi tìm thể vi khuẩn.

Điều trị

Dùng thuốc diệt amip như Metronidazol: liều 25-30mg/kg/ngày, trong 10 ngày. Dùng thuốc và các biện pháp điều trị kết hợp khác như thuốc giảm đau và băng niêm mạc ruột: Atropin, Nospa, Smecta... Vệ sinh ăn uống tránh để lây nhiễm kén amip vào thức ăn, nước uống. Xử lý phân, tuyệt đối không dùng phân tươi bón rau. Khi dùng rau quả tươi phải rửa sạch, có thuốc sát trùng hoặc xử lý bằng tia cực tím để diệt kén amip.

Disease overview Lị amip cấp

Lị amip là tình trạng nhiễm trùng ở ruột già do vi khuẩn Entamoeba histolytica (E.histolytica). Hầu hết ở dạng mang mầm bệnh không triệu chứng, một số biểu hiện ở dạng tiêu chảy nhẹ kéo dài, hoặc trầm trọng hơn là lị tối cấp. Biểu hiện lâm sàng ngoài ruột là viêm màng bụng, màng phổi và màng ngoài tim.

  • Nhiễm trùng E.histolyca có thể xảy ra khắp nơi trên thế giới, với tỉ lệ trung bình 10%; ở Mỹ 1-5%, các xứ nhiệt đới 25-40%. Ở Việt Nam tỉ lệ người lành mang mầm bệnh có nơi lên đến 25%. Theo thống kê gần đây ở TP. Hồ Chí Minh, tỉ lệ trung bình là 8%.

  • Ngoài ra, trên cơ thể người Việt Nam các loại vi trùng sẵn có là yếu tố phối hợp với amip để gây biến chứng. Theo Blanc và Siguier, một nghiên cứu trước đây cho thấy trong hơn 2.000 người mắc bệnh amip ở Việt Nam có đến 500 người có biến chứng gan (25%).

  • Ở phần lớn các nước phát triển, bệnh amip thường có 2 nguồn gốc: “nội địa” và “nhập khẩu”. Thường bệnh “nhập khẩu” do di dân hay do khách du lịch mang lại.

Tuổi mắc bệnh: Độ tuổi mắc nhiều nhất là 20 - 30 tuổi. Trẻ dưới 5 tuổi ít mắc bệnh.

Tình hình kinh tế - xã hội và vệ sinh: Amip dễ hoành hành trong điều kiện sinh hoạt thấp kém, ăn uống thiếu vệ sinh (ăn rau sống, uống nước lã), vệ sinh ngoại cảnh thấp, rác gần nhà tạo điều kiện cho ruồi phát triển nhiều và nhanh.

Cure

Các loại thuốc

  • Thuốc diệt amip khuếch tán trong mô theo đường máu đến mô, diệt amip ăn hồng cầu.

    • Émétine:

      • Alkaloid chiết suất từ cây Ipecac. Liều tối đa dùng cho mỗi đợt điều trị là 1cg/kg. Do thuốc thải trừ chậm nên cần tôn trọng khoảng thời gian giữa 2 đợt điều trị là 45 ngày.

        Vì vậy, khi dùng émétine cần cho bệnh nhân nhập viện nghỉ ngơi, theo dõi các tác dụng bất lợi. Nếu xuất hiện các dấu hiệu tổn thương cơ tim phải ngừng thuốc ngay.

  • Déhydro - émétine: ít độc, thải trừ nhanh hơn émétine. Khoảng cách giữa 2 đợt điều trị là 15 ngày.
    • Metronidazole tương đương tác dụng của déhydro - émétine, tập trung với nồng độ cao trong mô gan dùng điều trị hữu hiệu áp-xe gan do amip. Thuốc xâm nhập qua hàng rào máu não tốt nên là được chọn lựa để điều trị các trường hợp có tổn thương thần kinh trung ương. Một số thuốc cùng họ với Metronidazole như Secnidazole, Nimorazole, Tinidazole, Ornidazole, đều có hiệu lực tương đương.

      Tác dụng phụ: nôn, ù tai, phát ban. Trên súc vật thí nghiệm métronidazole có thể gây ung thư, dị dạng bào thai. Trên người chưa có bằng chứng cụ thể nhưng cần thận trọng khi dùng métronidazole cho phụ nữ có thai.

  • Một số thuốc khác: Amino 4 quinoléine (Chloroquine Phosphate), Amodiaquine (Flavoquine).
  • Thuốc diệt amip trực tiếp trong lòng đại tràng:

    •  Các axyquinoléine:

      • Diiodohydroquinoléine (Direxiode).

      • Diiodohydroquin (Iodoquinol: hiệu quả 60 - 70%).

      • Chloroiodoquine (Enterovioforme).

    • Métronidazole.

    • Dehydroémétine.

    • Thuốc khác: Paromomycin, Tétracycline (ngăn chặn tạp khuẩn ruột, tác dụng gián tiếp trên amip), dẫn chất arsénic như Difetarsone, Stovarsol hiện ít dùng.

Chỉ định điều trị:

  • Nhiễm trùng tại ruột

    • Bào nang trong phân (ít hoặc không có triệu chứng):

      • Diloxanide furoate (Furamide): 500mg x 3 lần/ngày x 10 ngày. Hoặc:

      • Iodoquinol: 650mg x 3 lần/ngày x 20 ngày. Hoặc:

      • Paromomycin 8-12mg/kg x 3 lần/ngày x 7 ngày.

    • Dưỡng bào trong phân:

      • Bước 1: Thể nhẹ - trung bình.

        • Métronidazole (Flagyl): 750mg x 3 lần/ngày x 5 - 10 ngày. Kết hợp với Iodoquinol (liều như trên).

        • Hoặc: Diloxanide furoate (liều như trên).

        • Hoặc: Tétracycline 500mg x 4 lần/ngày x 5 ngày.

      • Bước 2: Thể nặng:  Điều trị như trên + kết hợp với:

        • Dehydroétine 1mg/kg/ngày x 10 ngày (tĩnh mạch, 90 mg/ngày).

        • Hoặc Emétime 1mg/ kg/ ngày x 10 ngày (60 mg/ngày).

  • Nhiễm trùng ngoài ruột

      • Métronidazole: Liều như trên. Kết hợp với Iodoquinol.

      • Hoặc: Chloroquine phosphate1g /ngày x 2ngày, sau đó: 500mg/ ngày x 4 tuần.

      • Dehydroémétine: như trên x 10 ngày, hoặc émétine như trên x 10 ngày.

Questions related to the disease Lị amip cấp