Bệnh chi tiết



Tóm tắt bệnh Cong vẹo cột sống

Vẹo cột sống là tình trạng cong bất thường của cột sống sang một bên và thường không rõ nguyên nhân mặc dù có tính chất gia đình. Vẹo cột sống nhẹ không cần điều trị tuy nhiên, nếu nặng sẽ phải phẫu thuật. Căn bệnh này thường nặng lên theo thời gian, tuổi tác.

Triệu chứng

Đau lưng; Còng lưng; Tê yếu lưng

Chẩn đoán

  • Thực hiện khai thác bệnh sử và khám lâm sàng để xác định mức độ cong vẹo của cột sống.

  • Bệnh nhân cũng có thể được chỉ định chụp cộng hưởng từ (MRI) và sử dụng công cụ đo mức độ cong vẹo của cột sống scoliometer.

Điều trị

Điều trị bao gồm nẹp cột sống, vật lý trị liệu và phẫu thuật.

Tổng quan bệnh Cong vẹo cột sống

Định nghĩa

Cong vẹo cột sống là tình trạng cong của cột sống sang phía bên của trục cơ thể và vẹo xoay của các thân đốt sống theo trục của mặt phẳng ngang.

Phân loại

Cong vẹo cột sống có hai nhóm chính: Vẹo không cấu trúc và Vẹo cấu trúc.

  • Vẹo không cấu trúc: Vẹo không cấu trúc là vẹo với cột sống không biến dạng, bao gồm các loại:

    • Vẹo tư thế: Cột sống vẹo khi đứng thẳng, lúc cúi lưng, lúc nằm, lúc được xách bổng lên, lúc bảo bệnh nhân đứng nghiêng về bên đường cong vồng thì hết vẹo.

    • Vẹo bù trừ: Bệnh nhân chân dài chân ngắn. Nếu đi dép nâng đế ở chân thấp cho hai chi dưới bằng nhau thì hết vẹo.

    • Vẹo do thoát vị đĩa đệm cột sống: Nhân đĩa đệm chèn ép rễ thần kinh gây đau thần kinh hông. Để cho rễ thần kinh đỡ bị chèn ép, bệnh nhân nghiêng cột sống. Thoát vị đĩa đệm thường ở người lớn nhưng cũng gặp ở trẻ em.

    • Vẹo do viêm: Viêm cơ thắt lưng - chậu, bệnh nhân nghiêng cột sống về bên đau cho các cơ đỡ đau.

Vẹo cột sống không cấu trúc quan sát ở tư thế đứng và được nắn chỉnh thẳng khi cúi. Trong trường hợp trên, mỗi đốt sống đều bình thường, cột sống cong nhưng không xoay và vẹo không bao giờ tiến triển trở thành vẹo cấu trúc.

  • Vẹo cấu trúc:

    • Vẹo cấu trúc là vẹo với cột sống biến dạng (đốt sống bị biến dạng ở đường cong).

    • Trong hầu hết các trường hợp vẹo cấu trúc xuất hiện trước tuổi xương ngừng lớn, kèm xoay và bao gồm bốn loại: Vẹo tự phát; Vẹo do liệt; Vẹo bẩm sinh; Vẹo trong một số bệnh như bệnh u xơ thần kinh, bệnh rỗng tuỷ sống, bệnh thoát vị tuỷ - màng tuỷ, bệnh lao xương sống.

    • Vẹo cột sống cấu trúc trên lâm sàng và X-quang.

    • Một số trường hợp vẹo xuất hiện sau tuổi xương ngừng phát triển và không kèm xoay như: Vẹo do gẫy lún một bên thân sống; Lao với lún một bên thân đốt sống; Bệnh khớp thoái hoá; Chứng loãng xương.

Tỷ lệ mắc bệnh

Theo một số công trình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài như: Johne Lostenin, Justusf Lehmann, Arnald J Capute… thì tỷ lệ người mắc bệnh cong vẹo cột sống tương đối cao 3-4% trong đó 2% cần điều trị.

Điều trị bệnh

Can thiệp sớm

  • Nguyên tắc:

    • Can thiệp ngay khi phát hiện ra cong vẹo cột sống.

      • Góc COBB < 20 độ theo dõi 6 tháng.

      • Góc COBB 20-45 độ làm nẹp cột sống và theo dõi 6 tháng/lần.

      • Góc COBB tiến triển xấu đi nhanh > 40 độ thì tiến hành phẫu thuật.

    • Kỹ thuật can thiệp phụ thuộc vào độ cong vẹo cột sống.

  • Mục tiêu can thiệp

    • Nắn sửa các biến dạng vùng cột sống, khung chậu, lồng ngực.

    • Duy trì và tăng cường tầm vận động của cột sống.

    • Phòng ngừa sự phát triển của các biến dạng thứ phát.

    • Phòng ngừa các biến dạng thứ phát của hệ vận động, hệ hô hấp và hệ tim mạch.

    • Kỹ thuật phục hồi chức năng.

Nẹp cột sống

  • Chỉ định:

    • Góc COBB > 25 độ

    • 8 độ < độ xoay của cột sống

  • Có các loại áo nẹp chỉnh hình:

    • Minwauker

    • Chêneau

    • Lyon

    • Mieder

Theo dõi trong vòng 3 tháng đến khám lại một lần, 6 tháng chụp X-quang một lần.

Phẫu thuật chỉnh hình

  • Chỉ định:

    • Khi góc COBB >20 độ + Tiến triển xấu đi.

    • Góc COBB > 45độ

    • Khi đường cong ảnh hưởng đến chức năng các cơ quan khác.

Các câu hỏi liên quan bệnh Cong vẹo cột sống